VITAMIN C – THUỐC UỐNG BỔ SUNG DẠNG ỐNG

VITAMIN C – THUỐC UỐNG BỔ SUNG DẠNG ỐNG

Vitamin C dạng ống

Hộp 4 vỉ x 5 ống x 5ml

Dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn, người thiếu vitamin,..

Mua ngay Điền thông tin mua hàng

Mô tả

Thiếu vitamin C có thể ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, hệ miễn dịch & hệ cơ quan của cơ thể. VITAMIN C – thuốc bổ sung vitamin C dạng ống là sự lựa chọn cho những bệnh nhân thiếu C trầm trọng.

1. Thành phần & cơ chế tác động của VITAMIN C

1.1. Thành phần

Công thức bào chế:

Trong mỗi 5ml dung dịch uống (tương đương 1 ống) bao gồm:

  • Vitamin C (Acid ascorbic): 100mg
  • Tá dược vừa đủ: 5ml

Thành phần của tá dược:

  • Natri citrat
  • Acid citric
  • Glycerin
  • Gôm arabic
  • Nipasol
  • Nipagin
  • Aspartam
  • Natri edetat
  • Tinh dầu cam
  • Tartrazin
  • Đường trắng
  • Nước tinh khiết

1.2. Dược lý và cơ chế tác động của VITAMIN C

Cần cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa – khử.

Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephirn, histamin, sắt và một số hệ thống enzyme chuyển hóa thuốc, sử dụng trong carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch màu và trong hô hấp tế bào.

Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp collagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi).

=> Dùng VITAMIN C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.

2. Dược động học

  • Hấp thụ

Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 -20 microgram/ml. Dữ trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày.

Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

  • Phân bố

Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

  • Thải trừ

Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu.

Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg.

3. Chỉ định & chống chỉ định

3.1. Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn, người thiếu hụt vitamin…

Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia. Methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.

Các chỉ định khác như phòng cúm, chóng liền vết thương.

3.2. Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng VITAMIN C liều cao cho người:

Bị thiếu G6PD (nguy cơ thiếu máu tan huyết)

Có tiền sử sỏi tận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận)

Bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt)

Thận trọng trong các trường hợp:

Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin c trong khi mang thai đã dẫn bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

Vitamin C có thể gây acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphatdehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu.

Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

4. Liều lượng sử dụng

Bệnh thiếu vitamin C (Scorbut)

  • Dự phòng:

5ml mỗi ngày (người lớn & trẻ em)

  • Điều trị:

Người lớn: Liều 250 – 500 mg (12.5 – 25ml)/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: trung bình 100 – 300mg (5 – 15ml)/ngày chia thành liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg (5 – 10ml)/ngày.

Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600mg (15 – 30ml)/ngày chia thành liều nhỏ.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

5. Cách sử dụng

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

  • Thời kì mang thai:

Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu trên cả súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

  • Thời kì cho con bú:

Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

Tương tác với thuốc khác:

  • Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố là tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.
  • Dùng đồng thời vitamin C và aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
  • Dùng đồng thời vitamin c và fluphenazin dẫn đến làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.
  • Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
  • Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
  • Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sunfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

6. Tác dụng phụ không mong muốn và cách xử lý

Tác dụng phụ không mong muốn (ADR)

Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.

Thường gặp, ADR > 1/100 thận: tăng oxalat niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 máu: thiếu máu tan máu. Tim mạch: đỏ bừng, suy tim. Thần kinh trung ương: xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Thần kinh – cơ và xương: đau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy.

Xử trí: gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

7. Các thông tin khác

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ, hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Công ty SX: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội

CÔNG TY DƯỢC PHẨM QUỐC TẾ THU HƯƠNG

Địa chỉ: Biệt thự F11, Embassy Garden, KĐT. Tây Hồ Tây, đường Nguyễn Văn Huyên, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Email: ctduocphamthuhuong@gmail.com

Hotline: 0845 559 559